Về việc ban hành kế hoạch thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng 2018
10/01/2018 15:18

Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh về việc Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị Hà Tĩnh năm 2017-2018;

Thực hiện Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị Hà Tĩnh năm 2017-2018;

Trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 06/SGTVT-KH ngày 02/01/2018, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 14/SNN-TL ngày 04/01/2018, Sở Tài chính Dự thảo Kế hoạch thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng năm 2018 với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Kế hoạch phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố:

- Đường giao thông: 572,16 km, trong đó:

+ Đường trục xã và đường phố: 18,22 km;

+ Đường trục thôn, xóm và đường ngõ phố: 157,90 km;

+ Đường ngõ, xóm và đường ngách hẻm: 301,14 km;

+ Đường trục chính nội đồng: 94,90 km.

- Rãnh thoát nước trên hệ thống đường giao thông: 224,88 km, trong đó:

+ Rãnh thoát nước ở hai bên tuyến đường trục xã, đường phố: 50,69 km;

+ Rãnh thoát nước ở hai bên tuyến đường trục thôn, đường ngõ phố: 174,19 km.

- Kênh mương nội đồng: 92 km, trong đó:

+ Kênh bê tông: 80,9 km;

+ Kênh xây gạch: 11,1 km.

2. Chủng loại, định mức hỗ trợ xi măng đối với 1km đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng:

- Chủng loại xi măng: Xi măng bao PCB40.

- Định mức hỗ trợ: Theo hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành tại Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 (đối với đường giao thông, rãnh thoát nước), Quyết định số 3274/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 (đối với kênh mương nội đồng).

Đối với các loại đường đã được cứng hóa nhưng chưa đủ bề rộng mặt đường theo tiêu chuẩn quy định thì khi nâng cấp, mở rộng được hỗ trợ với khối lượng quy đổi theo diện tích phần bổ sung hoặc cải tạo lại.

3. Cơ chế hỗ trợ:

- Ngân sách các cấp hỗ trợ xi măng làm đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng theo quy định tại Điều 18, 19, 20 Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh.

- Cấp huyện, cấp xã tùy vào khả năng ngân sách để hỗ trợ mua phần xi măng còn thiếu, các loại vật liệu khác (trường hợp có sử dụng nguồn vốn nông thôn mới: tỷ lệ các cấp ngân sách hỗ trợ phải đảm bảo quy định của Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của HĐND tỉnh).

- Phần kinh còn lại huy động từ nguồn đóng góp tự nguyện của Nhân dân và các nguồn lực hợp pháp khác (ngày công lao động, thiết bị máy móc thi công, vật liệu khác...).

4. Kinh phí mua xi măng hỗ trợ của các cấp trong năm 2018:

Tổng khối lượng xi măng dự kiến sử dụng để thực hiện kế hoạch là 100.338 tấn, kinh phí tương ứng là 110.372 triệu đồng (giá xi măng tạm tính là 1,1 triệu đồng/tấn), chủng loại xi măng sử dụng là PCB40; trong đó tỉnh hỗ trợ 49.742 tấn, tương đương 54.716 triệu đồng; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ 50.596 tấn, tương đương 55.656 triệu đồng.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ mua xi măng:

- Ngân sách tỉnh: Từ nguồn chính sách nông nghiệp nông thôn và nông thôn mới bố trí Dự toán 2018, tiền đất và tăng thu (nếu có);

- Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

(Có Dự thảo Quyết định, Kế hoạch kèm theo).

Sau khi ban hành Kế hoạch thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng năm 2018, đề nghị UBND tỉnh cho chủ trương về việc lựa chọn đơn vị cung ứng xi măng để Sở Tài chính thực hiện các bước tiếp theo đảm bảo kịp thời, đúng quy định.

Kính đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Xem chi tiết tại văn bản đính kèm ...

Đính kèm